Bảng chuẩn cân nặng – chiều dài thai nhi theo tuần

doc bao truc tuyen

Bảng chuẩn cân nặng – chiều dài thai nhi theo tuần

Cân nặng của thai nhi là điều mẹ bầu nào cũng cần quan tâm khi mang thai 9 tháng 10 ngày. Các mẹ thường chỉ biết cân nặng của con khi đi siêu âm qua chỉ số trên tờ siêu âm. Tại sao siêu âm ở mỗi nơi cân nặng của con lại có sự chênh lệch ? Vậy cân nặng thai nhi được tính như thế nào ? Đến tuần bao nhiêu thì nên quan tâm tới cân nặng của thai nhi ? Cùng thao khảo bài viết dưới đây để tìm hiểu thêm các thông tin về cân nặng chuẩn của thai nhi dành cho các mẹ nhé.

Mục lục

1. Cách tính cân nặng thai nhi

Tính cân nặng thai nhi theo chu vi vòng bụng

Cách tính cân nặng thai nhi đơn giản nhất là các mẹ hãy sờ nắm bụng để đo chiều cao tử cung và chu vi bụng. Sau đó, các mẹ hãy dựa vào những số liệu đấy để tính toán trọng lượng thai nhi theo công thức sau:

Trọng lượng thai nhi (g) = [(chiều cao tử cung + chu vi bụng) x 100]/4
Trong đó:
               - Chiều cao tử cung (cm): Khoảng cách từ mu trên đến đáy tử cung.
               - Chu vi bụng (cm): Đo ở chỗ phình nhất, thường là qua rốn.

Công thức này tuy đơn giản nhưng chỉ cho mẹ một con số ước lượng. Sai số có thể khá lớn vì còn tùy thuộc mẹ bầu béo hay gầy, nước ối nhiều hay ít.

Tính cân nặng thai nhi qua siêu âm

Siêu âm thai là kỹ thuật được sử dụng rộng rãi, phổ biến nhất hiện nay vì độ chính xác cao, an toàn và rất nhanh chóng. Trong siêu âm sản khoa có rất nhiều công thức để ước tính cân nặng thai nhi, tuy nhiên trước khi tự tính toán cân nặng của bé, mẹ cần hiểu rõ về các ký hiệu và thông số trên kết quả siêu âm:

BPD – Đường kính lưỡng đỉnh

AC – Chu vi bụng

FL – Chiều dài xương đùi

HC – Chu vi vòng đầu

TAD – Đường kính ngang bụng

Từ những thông số trên, các mẹ có thể áp dụng một số cách sau để tự tính cân nặng thai nhi:

Dựa số đo đường kính lưỡng đỉnh (BPD) tính trọng lượng thai nhi theo 2 công thức:

- Trọng lượng (g) = [BPD (mm) – 60] x 100

- Trọng lượng (g) = 88,69 x BPD (mm) – 5062

Ví dụ như: Đường kính lưỡng đỉnh (BPD) là 90mm thì thai nhi cân nặng sẽ được tính như sau:

Trọng lượng thai nhi = (90 – 60) x 100 = 3kg

Hoặc: Trong lượng thai nhi = 88,69 x 90 – 5062 = 2920g

Dựa theo đường kính ngang bụng (TAD) tính trọng lượng thai nhi theo công thức:

Trọng lượng (g) = 7971 x TAD (mm)/100 – 4995

Ví dụ: TAD = 100mm thì trọng lượng thai nhi = 7971 x 100/100 – 4995 = 2976g

Dựa vào các chỉ số BPD, TAD, FL tính trọng lượng thai nhi theo công thức:

Trọng lượng (g)  = 13,54 x BPD + 42,32 x TAD + 30,53 x FL – 4213,37

Có thể nói cách tính cân nặng thai nhi qua siêu âm là cách tính cân nặng thai nhi chuẩn nhất, tuy nhiên các công thức đó không mang tính tuyệt đối và mẹ đừng ngạc nhiên nếu chỉ số đo trước đó con được 3,2kg mà khi chào đời chỉ nặng có 3kg.

Ngoài ra, ở những tháng cuối thai kỳ, trọng lượng thai nhi tăng chủ yếu nhờ sự tích tụ glycogen gan và chất béo, phản ảnh cụ thể trong việc tăng chu vi bụng. Như vậy, chu vi bụng của thai nhi liên quan mật thiết đến cân nặng của trẻ.

Trên thế giới có rất nhiều cách tính cân nặng thai nhi nhưng hầu hết đều do các nhà khoa học phương Tây nghĩ ra. Chính vì vậy khi áp dụng những công thức này để tính toán cân nặng các em bé châu Á cũng sẽ có những điểm khác biệt, sai số từ 10% - 15%. Càng gần cuối thai kỳ các số đo này sẽ càng chính xác hơn, thường từ tuần 34 trở đi.

2. Những yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng chiều cao của thai nhi.

Cân nặng chiều cao của thai nhi sẽ ảnh hưởng bởi các yêu tố sau đây:

Thể chất của cha mẹ: đây là yếu tố di truyền nó sẽ quyết định 23% vóc dáng của đứa trẻ sau này. Nếu cha mẹ cao đứa con sinh ra cũng sẽ cao lớn. Tuy nhiên đây không phải là yếu tố duy nhất quyết định chiều cao và cân nặng của trẻ sau này.

Thời gian mang thai: những đứa trẻ sinh đủ ngày đủ tháng, hay lâu hơn sẽ liên quan chặt chẽ đến chiều cao cân nặng sau này. Chính vì vậy những đứa trẻ sinh thiếu tháng cần có chế độ dinh dưỡng chặt chẽ hơn để bé có thể phát triển tốt nhất trong tương lai.

Thứ tự sinh em bé: đây cũng là yếu tố quyết định cân nặng chiều cao của thai nhi trong tương lai. Theo đó những em bé sinh đầu tiên sẽ thường nhỏ hơn các em bé sinh sau.

Song sinh: Các thai nhi sinh đôi hay sinh 3 sẽ có cân nặng chiều cao nhỏ hơn so với đơn thai bởi bé phải chia sẻ không gian, chất dinh dưỡng cho nhau, nguy co sinh non rất cao nên khi sinh ra bé thường rất nhỏ.

Dinh dưỡng trong thai kì: Trong quá trình mang thai nếu mẹ có chế độ dinh dưỡng nghèo nàn thì thai nhi cũng sẽ có cân nặng chiều cao thấp hơn so với những em bé có mẹ ăn uống đầy đủ. Chính vì thế trong giai đoạn mang thai mẹ bầu cần chú ý ăn uống để thai nhi phát triển toàn diện nhất.

3.  Khi thai nhi phát triển nhanh hơn so với tiêu chuẩn.

– Nếu thai nhi có chiều dài đo được cao hơn so với mức bình thường khoảng 3 cm đồng nghĩa với việc bé cưng của bạn đang phát triển kích thước lớn hơn so với tuổi thai, khi khám thai bác sĩ sẽ kiểm tra và cho bạn biết nguyên nhân.

– Khi thai nhi quá lớn có thể gây khó khăn cho mẹ trong quá trình chuyển dạ và sinh con. Bản thân em bé cũng có nguy cơ mắc một số vấn đề sức khỏe như: tiểu đường, béo phì, các bệnh đường tiêu hóa, nguy cơ mắc bệnh ung thư…
- Mẹ cũng không nên quá lo lắng khi thai nhi có cân nặng vượt chuẩn, mẹ có thể điều chỉnh chế độ ăn uống hàng ngày hạn chế ăn đồ ngọt, tinh bột để có thai kỳ khỏe mạnh.

4. Khi thai nhi phát triển chậm hơn so với tiêu chuẩn.

– Nếu như thai nhi có chiều dài ngắn hơn so với chiều dài trung bình 3 cm, bác sĩ cũng sẽ thực hiện một vài xét nghiệm để tìm ra nguyên nhân: Chức năng nhau thai có tốt không, dây rốn có vấn đề gì hay không, có vận chuyển đầy đủ dưỡng chất cho thai nhi, chế độ dinh dưỡng của mẹ có được đảm bảo, tinh thần mẹ như thế nào trong quá trình mang thai….

– Sau đi xác định được nguyên nhân, bác sĩ sẽ hướng dẫn mẹ bầu cách điều chỉnh sao cho phù hợp nhất, chẳng hạn thay đổi chế độ dinh dưỡng hợp lý hay cách thư giãn, nghĩ ngơi phù hợp. Ngoài nguy cơ bị suy dinh dưỡng, yếu ớt khi lớn lên thì trọng lượng thai nhi quá nhỏ còn dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh như: viêm phổi, sức đề kháng kém, làm ảnh hưởng sự phát triển trí thông minh của trẻ sau này.
- Lời khuyên cho mẹ khi thai nhi phát triển chậm hơn so với tiêu chuẩn: tích cực uống sữa bầu vào con nhiều như : Matilia, morinaga của nhật, sữa tươi, nước mía, ăn đồ nếp...hỗ trợ tăng cân nhanh cho con mà không vào mẹ nhiều.

5. Cân nặng của mẹ có ảnh hưởng gì đến thai nhi?

Trong quá trình mang thai nếu mẹ bầu ăn quá ít không tăng cân thì sẽ không đủ cung cấp chất dinh dưỡng cho thai nhi, thai nhi sẽ chậm phát triển hơn. Ngược lại nếu mẹ bầu ăn quá nhiều thì nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao trẻ sinh ra cũng bị thừa cân béo phì.

Chính vì vậy khi mang thai mẹ bầu cần có chế độ ăn uống hợp lý để thai nhi phát triển tốt nhất. Theo đó trong thời gian mang thai mẹ bầu cần tăng từ 10-12 kg là phù hợp nhất. Ăn uống đủ bữa, có thể chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày.

6. Bảng cân nặng chuẩn của thai nhi cho các mẹ tham khảo:





7. Trọng lượng mẹ bầu so với thai nhi

Tương đương với mức cân nặng của thai nhi, mẹ bầu cũng có mức tăng cân khác nhau theo mỗi giai đoạn. Thông thường trong quý đầu mang thai, chị em chỉ nên tăng khoảng 1-2 kg. Từ tháng thứ 4 thai kỳ, mỗi tuần tăng khoảng 0,3-0,5kg là đủ. Sự tăng cân đều của người mẹ là dấu hiệu cho biết bạn đang có chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất và khoa học. Đồng thời cũng cho bạn biết rằng em bé trong bụng đang phát triển tốt.

Mức cân nặng của mẹ bầu sẽ được phân bổ như sau:

Thai nhi: 3,2–3,5 kg

Nhau thai: 0,45-1 kg

Tử cung: 0,9 kg

Nước ối: 0,7-0,9 kg

Ngực mẹ bầu: 0,5 kg

Khối lượng máu: 1,2-1,4 kg

Chất béo: 2,3 kg

Mô, chất lỏng: 1,8-3,2 kg

Tổng cân nặng: 11-14 kg

Lưu ý: Mẹ bầu cần lưu ý rằng, bảng trọng lượng và chiều dài thai nhi theo tuần tuổi cũng như mức tăng cân của mẹ bầu chỉ có tính tương đối. Vì vậy, các mẹ chỉ nên dùng bảng này với tính chất tham khảo. Để biết rõ về sức khỏe thai kỳ của mình, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa sản.

Trên đây bảng cân nặng thai nhi theo tuân tuổi hy vọng sau khi so sánh cân nặng và chiều cao bé nhà bạn sẽ đạt chuẩn. Nếu bố mẹ thấy bé chưa đạt chuẩn hoặc tăng cân quá nhanh thì hãy điều chỉnh chế độ ăn uống đồng thời tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ khám thai của bạn.


Bạn đã xem chưa